Văn bản pháp luật
Trang chủ / Pháp luật / Văn bản pháp luật
Hỏi - Đáp về Chính sách việc làm
03:18 PM 24/12/2020
(LĐXH) - Để giúp quý độc giả tìm hiểu thêm những thông tin cơ bản của chính sách việc làm, Tạp chí Lao động và Xã hội phối hợp với Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) thông tin, giải đáp những thắc mắc về các quy định trong chính sách, trình tự thực hiện về chính sách việc làm như sau:
Hỏi: Mục đích, điều kiện, phương thức và hồ sơ cho vay vốn giải quyết việc làm là như thế nào ?
Nguyễn Hà Anh
(Ba Đình, Hà Nội)
Trả lời:  Ngày 23 tháng 9 năm 2019, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Chính phủ ban hành Nghị định 74/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây viết tắt là Nghị định số 61/2015/NĐ-CP).
Theo đó, Nghị định sửa đổi, bãi bỏ 19 điều, khoản của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm. Cụ thể:
- Về mục đích cho vay giải quyết việc làm là hỗ trợ tao việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; Cho cay đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Nguồn vốn cho vay: Quỹ quốc gia về việc làm; Nguồn huy động của ngân hàng chính sách xã hội; Nguồn ủy thác của địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước qua Ngân hàng chính sách xã hội.
- Về điều kiện vay vốn:
a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; Dự án vay vốn có xác nhận của địa phương nơi thực hiện dự án; Có bảo đảm tiền vay (nếu có).
b) Đối với người lao động: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có nhu cầu vay vốn đề tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động/đi làm việc ở nước ngoài; Cư trú hợp pháp tại địa phương.
Ngoài ra, đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cần thêm: Hợp đồng ký kết với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Thuộc đối tượng vay vốn; Thường trú từ đủ 12 tháng trở lên (đối với người lao động cư trú tại huyện nghèo); Có bảo đảm tiền vay (nếu có)
- Phương thức cho vay:
Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Cho vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội
Đối với người lao động vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm: Cho vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội hoặc cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay.
Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Cho vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội hoặc phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội.
- Đối tượng vay vốn:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ chức tác, hộ kinh doanh (cơ sở sản xuất, kinh doanh).
Người lao động.
- Hồ sơ vay vốn
a) Đối với người lao động: Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cư trú hợp pháp; thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật việc làm (nếu có) theo Mẫu số 1a và Mẫu số 1b ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, hồ sơ vay vốn gồm:
- Dự án vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; hợp đồng hợp tác; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy tờ chứng minh cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Luật việc làm (nếu có), bao gồm:
+ Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật: Bản sao Quyết định về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp;
+ Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số: Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số, bản sao chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách;
+ Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số: Danh sách lao động là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số, bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của những người lao động là người dân tộc thiểu số và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách.”

Cục Việc làm
TAG: Chính Sách Việc Làm vay Vốn bao
Tin khác
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Bắt giữ nhóm đối tượng chở 8 bao tải chứa hàng trăm cân chất nghi ma túy tại Nghệ An
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Công an TP.HCM: Khởi tố vụ án hình sự tội làm lây lan dịch dịch bệnh ra cộng đồng
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về Chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội