Văn bản pháp luật
Trang chủ / Pháp luật / Văn bản pháp luật
Hỏi-Đáp các qui định về quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
01:54 PM 21/10/2019
(LĐXH)-Để giúp quý độc giả tìm hiểu thêm những thông tin cơ bản của các qui định về quản lý, cấp phép đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Tạp chí Lao động và Xã hội phối hợp với Cục Việc làm (Bộ Lao động – TBXH) thông tin, giải đáp những thắc mắc về các quy định về lĩnh vực này.

Hỏi: Công ty tôi đang rất cần chuyên gia nước ngoài vào làm việc, để giới thiệu bạn của tôi là người Singapore vào công ty thì cần có những điều kiện gì? Hồ sơ để cấp giấy phép lao động cần những giấy tờ gì?

Trịnh Vĩnh Lâm

(Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh)

Trả lời:

Thứ nhất, về điều kiện người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, căn cứ vào quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2012 về điều kiện của lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

“a. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b. Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d. Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này”.

Ngoài ra, lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Như vậy, để bạn của bạn vào làm việc tại Việt Nam thì cần đáp ứng các điều kiện trên. Công ty của bạn phải có văn bản giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và được Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận.

Thứ hai, về Hồ sơ để cấp giấy phép lao động, theo quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động bao gồm:

–  Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

–  Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

– Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.

–  Văn bản chứng minh nhà quản lí, giám đốc điều hành hoặc lao động kĩ thuật.

–  2 ảnh mầu

–  Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Để được cấp giấy phép lao động, bạn của bạn cần chuẩn bị các giấy tờ trên hợp lệ và nộp tai Sở Lao động- Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc.

 

Hỏi: Tôi xin giải đáp trường hợp chủ doanh nghiệp của tôi là người Hàn Quốc được bên Hàn Quốc thanh toán lương nhưng sang công ty bên Việt Nam quản lý thì có nhất thiết phải lập hợp đồng lao động không?

Nguyễn Thị Hà

(Tân Biên – Tây Ninh)

Trả lời:

Đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tại Điều 169 Bộ luật lao động 2012 quy định về Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào là việc tại Việt Nam như sau:

“1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.

2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.”

Trường hợp nguời lao động nước ngoài là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty TNHH hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần thì không thuộc diện cấp giáy phép lao động và phải làm thủ tục để được xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.


Hỏi: Công ty chúng tôi có 02 người lao động nước ngoài hiện đang làm việc. Trước ngày 25/10/2018 trụ sở Công ty ở Thái Nguyên, chúng tôi đã làm thủ tục xin cấp GPLĐ cho 02 người lao động nước ngoài trên theo đúng quy định. Sau khi chuyển sang Vĩnh Phúc, chuyên viên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Vĩnh Phúc yêu cầu chúng tôi làm thủ tục cấp mới Giấy phép lao động ở Vĩnh Phúc, tôi muốn hỏi như vậy có đúng quy định hay không?

Hà Văn Mạnh

(Thái Nguyên)

Trả lời:

Về lao động nước ngoài được cử, điều động hoặc biệt phái, theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài đang làm việc để làm cùng vị trí công việc với thời hạn từ 10 ngày liên tục trở lên thì không phải cấp giấy phép lao động mới nhưng người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài đến làm việc./.


TAG: hỏi đáp chính sách quản lý lao động Việc Làm bao
Tin khác
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về hoạt động dịch vụ việc làm
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về hoạt động dịch vụ việc làm
Hỏi - Đáp về Chính sách bảo hiểm thất nghiệp
Hỏi - Đáp về chính sách bảo hiểm thất nghiệp